Chuyên mục kỹ thuật điện

Trạm biến áp

Trạm biến áp còn được gọi là trạm biến thế, là thiết bị điện tĩnh có chức năng truyền tải năng lượng hoặc tín hiệu điện xung quanh chiều giữa các mạch thông qua hiện tượng cảm ứng điện từ mà vẫn giữ nguyên tần số.

Điện áp làm việc của thiết bị tiêu thụ điện.

Các cấp điện áp của thiết bị tiêu thu điện dân dung và điện công nghiệp thông thường.

  • Cấp điện áp hạ thế 230/400V: Đây là cấp điện áp cùa mạng điện hạ thế tiêu chuẩn toàn cấp thường áp dụng ở đa số các quốc gia trong đó có Việt Nam.
  •  Cấp điện áp hạ thế 120/208V: Đây là cấp điện áp được sử dụng ở một số quốc gia như Nhật.
  • Cấp điện áp 6.3kV, hoặc 10.5KV: Đây là cấp điện áp sử dung cho các thiết bị trong ngành công nghiệp nặng như Ngành công nghiệp luyện kim sắt thép, ngành gỗ, Bơm nước vv..

Ở nước ta các thiết bị sử dụng điện đa phần được chế tạo ở cấp điện áp hạ thế có điện áp 230/400V, có một số thiêt bị có cấp điện áp hạ áp 120/208V đây là cấp điện áp của Nhật vì thế đa phần các thiết bị nhập từ Nhật sẽ dùng cấp điện áp này, và một số thiết bị ta thường thấy trong các nhà máy công nghiệp như nhà máy thép, nhà máy gỗ, trạm bơm có cấp điện áp 6.3KV hoặc 10.5KV vv.

Trạm biến áp

Với các hộ phụ tải bình thường có công suất nhỏ ≤ 100KVA Các công ty điện lực sẽ cấp điện ở lưới điện hạ thế (Lưới điện 230V/400V, Còn đối với các hộ phụ tải có công suất tiêu thụ lớn hơn hoặc nơi không có đường dây điện hạ thế (như các khu công nghiệp hay nông trại) Khách hàng buộc phải đầu tư Trạm biến áp để đấu nối vào đường dây trung thế (có cấp điện áp 15 kV hoặc 22kV) của lưới điện quốc gia nhằm biến đổi điện áp về 230/400V phục vụ cho nhu cầu sản xuất.

Đối với các phụ tải công nghiệp có cấp điện áp khác như 6.3kV, hoặc 10.5kV vv..  thì việc phải lắp đặt một Trạm biến áp “Tram bien ap” là đương nhiên vì mạng lưới cấp điện quốc gia không phổ biến cấp điện áp này.

Trạm biến áp này thường gọi là Trạm Biến áp “Tram bien ap” khách hàng.

Vậy Trạm Biến Áp “Tram bien ap” khách hàng là gì ?

Trạm biến áp khách hàng là hệ thống điện được lắp đặt trong khuôn viên của phụ tải khách hàng nhằm biến đổi điện năng từ cấp điện áp sơ cấp là điện áp cấp điện cảu lưới điện quốc gia đấu nối vào hệ thống sang cấp điện áp phù hợp với yêu cầu của phụ tải khách hàng. Tùy theo nhiệm vụ và chức năng các trạm biến áp có thể khác nhau về chi tiết và kết cấu tuy nhiên một trạm biến áp thông thường có các kết cấu bao gồm.

–          Máy biến áp: Máy biến áp là thiết bị chính của Trạm biến áp “Tram bien ap” làm nhiệm vụ biến đổi điện áp

–          Thiết bị đóng cắt: Như dao cách ly, máy cắt vv..

–          Thiết bị đo lường và giám sát: Đo lường điện năng và các thông số điện năng, Giám sát hoạt động của Trạm biến áp

–          Thiết bị Bảo vệ: Bảo vệ quá dòng, quá áp, thấp áp vv..

–          Thiết bị chống sét: Chống sét lan truyền, chống sét trực tiếp vv..

–          Hệ thống đấu nối: như cáp điện thanh cái, cách điện vv..

Các thông số chính của Trạm Biến Áp “Tram bien ap” khách hàng.

–          Công suất (KVA) là dung lượng tối đa cho phép truyền trải qua Trạm biến áp

–          Điện áp sơ cấp (KV): Là điện áp đầu vào của hệ thống, điện áp này phải phù hợp với lưới điện đấu nối đầu vào của hệ thống.

–          Điện áp thứ cấp: Là Điện áp đầu ra của hệ thống, điện áp này phải phù hợp với phụ tải tiêu thụ điện năng.

–          Tổ đấu dây: là tổ hợp đấu nối dây phối hợp giữa các cuộn dây 1pha bên trong máy biến áp thành tổ hợp 3 pha ở cả hai phía sơ cấp và thứ cấp.Tổ đấu dây quyết định sơ đồ đấu nối và góc lệch pha giữa điện áp sơ cấp và thứ cấp. tổ đấu dây của Trạm biến áp phải phù hợp với lưới điện hiện hữu cung cấp cho trạm và phụ tải tiêu thụ.

Thông thường trạm biến áp có tổ đấu dây là Dyn11 tức là phía sơ cấp đấu tam giác , phía thứ cấp đấu sao có dây trung tính, điện áp sơ cấp sớm pha hơn thứ cấp 300 (giống kim đồng hồ chỉ 11 giờ với kim giờ là thứ cấp/kim phút là sơ cấp).

Xem thêm
Close
Back to top button